vanban.org

Quyết định 280/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Minh C thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Minh C có 02 con chung là Trần Hữu N - sinh ngày 31/12/2013 và Trần Hùng L - sinh ngày 28/04/2017. Chị C là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Q - Nguyễn Thị Minh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 280/2026/QĐST - HNGĐQuảng Ninh, ngày 22 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 272/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Trần Văn Q - sinh năm 1983.

+ Chị Nguyễn Thị Minh C - sinh năm 1988.

Cùng nơi thường trú: 32, khu phố H, phường H, tỉnh Quảng Ninh; cùng nơi ở hiện tại: 6, khu H, phố P, phường C, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Minh C là hợp pháp, được UBND phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh Quảng Ninh) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 71 ngày 21/11/2012. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh Q, chị C đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nay anh Q, chị C xác định không còn tình cảm, không còn khả năng đoàn tụ, không thể tiếp tục kéo dài đời sống chung. Vì vậy, việc anh Q, chị C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở để chấp nhận.

Về con chung: anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Minh C có 02 con chung là Trần Hữu N – sinh ngày 31/12/2013 và Trần Hùng L - sinh ngày 28/04/2017. Nay ly hôn anh Q, chị C thỏa thuận, thống nhất: chị C là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: không có

Về lệ phí: anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Minh C thỏa thuận: chị Nguyễn Thị Minh C là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của các đương sự ngày 12 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Minh C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Minh C có 02 con chung là Trần Hữu N - sinh ngày 31/12/2013 và Trần Hùng L - sinh ngày 28/04/2017. Chị C là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: không có

2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Minh C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị C đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002257 ngày 01/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ