vanban.org

Quyết định 280/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và bà Mai Từ Anh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 56 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, TP . cấp ngày 03/7/2023). Về con chung: Ông L và bà T xác nhận có một con chung tên Nguyễn Phúc Q, sinh ngày 21/10/2023. Ông L và bà T thỏa thuận giao con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC
1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 280/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2026/TLST-HN ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thanh L, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Người yêu cầu: Bà Mai Từ Anh T, sinh năm 1995.

Địa chỉ: B L, phường S, TP ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/3/2026, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và bà Mai Từ Anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông L và bà T xác nhận có một con chung tên Nguyễn Phúc Q, sinh ngày 21/10/2023. Ông L và bà T thỏa thuận giao con chung cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, bà T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông L và bà T xác nhận không có.

Về lệ phí: Ông L và bà T nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và bà Mai Từ Anh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 56 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, TP . cấp ngày 03/7/2023).

- Về con chung: Ông L và bà T xác nhận có một con chung tên Nguyễn Phúc Q, sinh ngày 21/10/2023. Ông L và bà T thỏa thuận giao con chung cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, bà T không cấp dưỡng nuôi con.

Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Nhưng bà T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung vợ chồng: Ông L và bà T xác nhận không có.

- Về lệ phí: Ông L và bà T phải nộp lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông L và bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000326 ngày 05/01/2026 của Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh. Ông L và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ