vanban.org

Quyết định 280/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Ka N và anh K’ B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ka N và anh K’ B thỏa T về việc T tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Ka Vành K, sinh ngày 05/7/2011 và K’ Vừs, sinh ngày 14/7/2015 cho chị Ka N chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ka N không yêu cầu anh K… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn ka nguyên- k' bành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Ka N và anh K’ B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- L ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 280/2025/QĐST-HNGĐL Đồng, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 450/2025/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 giữa:

- N đơn: Chị Ka N, sinh ngày 22/9/1993; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Do Cục cảnh sát quản lý hành chính & trật tự cấp ngày 12/8/2021. Địa chỉ: Thôn Krọt Đơng, xã Bảo T, tỉnh L Đồng.

- Bị đơn: Anh K’ B, sinh ngày 10/5/1988; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Do Cục cảnh sát quản lý hành chính & trật tự cấp ngày 20/8/2021. Địa chỉ: Thôn Krọt Đơng, xã Bảo T, tỉnh L Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc T tình ly hôn và thỏa T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa T đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Ka N và anh K’ B. 2. Công nhận sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ka N và anh K’ B thỏa T về việc T tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Ka Vành K, sinh ngày 05/7/2011 và K’ Vừs, sinh ngày 14/7/2015 cho chị Ka N chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ka N không yêu cầu anh K’ B cấp dưỡng nuôi con. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về án phí: Chị Ka N phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Ka N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0007761 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh L Đồng. Chị Ka N được nhận lại số tiền 150.000 đồng. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ