- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quang - Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 328/2024/TLST-VHNGĐ ngày 14/5/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Ngƣời yêu cầu giải quyết: Ông Nguyễn Trọng Q - sinh năm 1973.
HKTT: Tổ 15 phường T ,quận Hoàng Mai, Hà Nội; Chỗ ở: Số 11 ngõ 88/38 phố G, tổ 13 phường Tt, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Và Bà Bùi Thị Kim D - sinh năm 1979. HKTT: Tổ 5 phường T, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Chỗ ở: Thôn 1 Đông Mỹ, xã Đ, huyện T, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Ông Nguyễn Trọng Q và bà Bùi Thị Kim D kết hôn tự nguyện ngày 17/10/2015 tại UBND phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay ông Q và bà D cùng xác nhận không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên ông bà thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng ông Q và bà D đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Q và bà D theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Nguyễn Trọng Quang và bà Bùi Thị Kim Dũng cùng xác nhận không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Ông Nguyễn Trọng Q và bà Bùi Thị Kim D cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Trọng Q và bà Bùi Thị Kim D cùng xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí: Bà Bùi Thị Kim D tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng Q và bà Bùi Thị Kim D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Trọng Q và bà Bùi Thị Kim D cùng xác nhận không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Ông Nguyễn Trọng Q và bà Bùi Thị Kim D cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Trọng Q và bà Bùi Thị Kim D cùng xác nhận không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Bùi Thị Kim D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí bà Bùi Thị Kim D đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0033777 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND và THADS Q. Hoàng Mai; - TAND TP Hà Nội; - UBND phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội (ĐKKH số 133 ngày 17/10/2015); - Đương sự và Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu Hiền |