- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2024/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 59, 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1443/2023/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số D đường H, Ấp D, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1985; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số D đường H, Ấp D, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị O tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 178/2012, quyển số 01/2012 ngày 18/10/2012. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nhưng những năm gần đây thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, hai bên không quan tâm chăm sốc lẫn nhau, không thể hàn gắn được nên ông T và bà O thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Về con chung: Ông T và bà O xác nhận có 01 (Một) con chung tên Nguyễn Thị Tú Q, sinh ngày 14/9/2012. Ông T và bà O thống nhất giao con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; bà O không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông T và bà O xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông T và bà O xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đôi bên xác nhận có 01 (Một) con chung tên Nguyễn Thị Tú Q, sinh ngày 14/9/2012. Ông T và bà O thống nhất giao con chung cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; bà O không cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Đôi bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị O mỗi bên phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do ông T và bà O đã nộp theo Biên lai thu số AA/2023/0018836 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; ông T và bà O đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thạch Vũ |