- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NGUYỄN THỊ NGỌC M, sinh năm 1983, địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang và anh VÕ VĂN P, sinh năm 1984, địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2024/QĐST-HNGĐ | Cái Bè, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 577/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ NGỌC M, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh VÕ VĂN P, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NGUYỄN THỊ NGỌC M, sinh năm 1983, địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang và anh VÕ VĂN P, sinh năm 1984, địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc M và anh Võ Văn P cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tiếp tục giao cháu Võ Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 15/01/2015 và cháu Võ Đăng K, sinh ngày 06/6/2016 cho anh P nuôi. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con do anh P không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0016006 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Xuân Lam |