vanban.org

Quyết định 280/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1982; Địa chỉ: 3/7 tổ A, ấp B, xã T, huyện B, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 280/2024/QĐST-DSBình Chánh, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 217/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1982;

Địa chỉ: 3/7 tổ A, ấp B, xã T, huyện B, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1963.

Địa chỉ: C1/30 ấp A, xã Q, huyện B, Tp, Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh V và bị đơn bà Nguyễn Thị R thống nhất:

- Bà Nguyễn Thị R còn nợ ông Nguyễn Thanh V số tiền nợ gốc và lãi là 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng) phát sinh từ Hợp đồng vay tiền thỏa thuận ngày 10/6/2019 .

- Bà Nguyễn Thị R có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Thanh V số tiền 33.000.000 đồng (Ba mươi ba triệu đồng) đồng theo phương thức và thời gian sau:

Trả: 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng, thi hành vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ 01/6/2024 cho đến khi trả hết nợ. (Thời gian trả nợ tổng cộng là 33 tháng).

2.2/ Trường hợp đến hạn thanh toán bất kỳ đợt nào mà bà Nguyễn Thị R không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ nghĩa vụ cho ông Nguyễn Thanh V thì ông Nguyễn Thanh V được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bà Nguyễn Thị R thi hành một lần toàn bộ số tiền còn nợ ông Nguyễn Thanh V.

Kể từ ngày ông Nguyễn Thanh V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị R không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị R còn phải chịu thêm còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3/ Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là: 825.000 đồng (Tám trăm hai mươi lăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị R tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.278.750 đồng (Một triệu hai trăm bảy mươi tám ngàn bảy trăm năm mươi đồng) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033401 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ