- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 280/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 211/2020/HNST ngày 01 tháng 6
năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Hoàng Hùng C, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số 89-91, P65, Lầu 4 đường Nguyễn D, Phường B, Quận 1, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Bà Đặng Thị Thanh T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 89-91, P65, Lầu 4 đường Nguyễn D, Phường B, Quận 1, Thành phố
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Hoàng Hùng C và bà Đặng Thị Thanh T tự nguyện chung sống có đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 157, ngày 05 tháng 01 năm 2018 nên được công nhận là hôn
nhân hợp pháp.
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 6 năm 2020, bà
Đặng Thị Thanh T và ông Hoàng Hùng C thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: và Ông Hoàng Hùng C bà Đặng Thị Thanh T thuận
tình ly hôn.
Về con chung: Giao 01 con chung tên Hoàng Trúc P, sinh ngày 30 tháng 03
năm 2013 cho bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng bé. Về cấp dưỡng, hai bên tự thoả
thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài
sản, Căn cứ Điều 55 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn.
Về lệ phí Tòa án: Ông Hoàng Hùng C và bà Đặng Thị Thanh T cùng chịu lệ
phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Hùng C và bà Đặng Thị Thanh T thuận tình
ly hôn.
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 157, quyển số 01, ngày 15 tháng 10 năm
2008 của Ủy ban nhân dân phường B, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Hoàng Trúc P, sinh ngày 30 tháng 03
năm 2013 cho bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng bé. Về cấp dưỡng, hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con chung của cha mẹ.
Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết
định thay đổi mức cấp dưỡng hoặc người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đặng Thị Thanh T và ông Hoàng Hùng C phải chịu lệ
phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0029172 ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đặng Thị Thanh T và ông Hoàng Hùng C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Trương Thị Quỳnh Trâm |