- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------------------- Số: 280/2020/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 419/2020/TLST-HNGĐ
ngày 03 tháng 8 năm 2020, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lại Thị Đ, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Thôn K, xã
K, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn K, xã K,
huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 10 tháng 8 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm
2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lại Thị Đ và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Chị Lại Thị Đ và anh Lê Văn T sinh được một con
chung: Lê Hà A, sinh ngày 12/6/2019.
Ly hôn, chị Lại Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Hà A; anh Lê
Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng (Một triệu, năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 8 năm 2020 đến khi con chung của anh, chị thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án.
Anh Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị Lại Thị Đ và anh Lê
Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Lại Thị Đ tự nguyện chịu cả nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0018870 ngày 28/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. Chị Lại Thị Đ đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban
hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Sóc Sơn; - UBND xã Kim Lũ, Sóc Sơn, Hà Nội. (Số ĐK 72 ngày 03/12/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Duy Khoa |