vanban.org

Quyết định 28 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đình H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị T và anh H có 02 con chung là Bùi Hoàng Bảo L, sinh ngày 08/5/2010; Bùi Thị Thanh H, sinh ngày 25/7/2015. Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng Bùi Hoàng Bảo L. Anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị T - Bùi Đình H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đình H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 28/2018/Q§ST-HNG§NC, ngày 13 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Bùi Đình H, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu án phí, lệ phí Tòa án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đình H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị T và anh H có 02 con chung là Bùi Hoàng Bảo L, sinh ngày 08/5/2010; Bùi Thị Thanh H, sinh ngày 25/7/2015. Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng Bùi Hoàng Bảo L. Anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng Bùi Thị Thanh H. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Chị T và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2015/0006572 ngày 23/02/2018; trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ