- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hoàng Đức H - Hoàng Thị Y"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc: Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai, giữa: Nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 –NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025QĐST-DS | Ninh Bình, ngày 18 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy ngày 18/6/2026, ông Hoàng Đức H - nguyên đơn và đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc: Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai, giữa: Nguyên đơn:
- Ông Hoàng Văn T, sinh ngày 09/02/1970. Chứng minh nhân dân số: 164167517. Địa chỉ: phố K, phường H, tỉnh Ninh Bình.
- Ông Hoàng Văn M, sinh ngày 15/5/1973 Chứng minh nhân dân số: 2736501xx. Địa chỉ: tổ E, ấp A, xã B, thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Hoàng Đức H, sinh ngày 22/01/1961. Căn cước công dân số: 0370610023xx Địa chỉ: số B, ngõ A, đường T, phố P, phường H, tỉnh Ninh Bình. Người đại diện theo ủy quyền của ông T, ông M: ông Hoàng Đức H, sinh ngày 22/01/1961; căn cước công dân số: 0370610023xx; địa chỉ: số B, ngõ A, đường T, phố P, phường H, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Bà Hoàng Thị Y, sinh năm 1946. Địa chỉ: thôn C V, xã Y, tỉnh Ninh Bình. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Hoàng Thị M1, sinh ngày 28/4/1963. Căn cước công dân số: 0371630000xx. Địa chỉ: thôn Đ, xã Q, tỉnh Ninh Bình.
- Bà Hoàng Thị Hương L, sinh ngày 14/5/1968. Căn cước công dân số: 0371680000xx. Địa chỉ: đường D, phố Đ, phường H, tỉnh Ninh Bình. Người đại diện theo ủy quyền của bà M1, bà L: ông Hoàng Đức H, sinh ngày 22/01/1961; căn cước công dân số: 0370610023xx; địa chỉ: số B, ngõ A, đường T, phố P, phường H, tỉnh Ninh Bình.
- Ông Bùi Văn H1, sinh năm 1976. Địa chỉ: thôn C V, xã Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bà Trần Thị H2, sinh năm 1977. Địa chỉ: thôn C V, xã Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bà Bùi Thị H3, sinh năm 1978. Chứng minh nhân dân: 1640486xx. Địa chỉ: Thôn H, xã Y, tỉnh Ninh Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn.
- Về tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp 427.000 đồng (bốn trăm hai mươi bẩy nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001915 ngày 25/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Khánh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Ninh Bình). 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - .. TAND tỉnh Ninh Bình. - .. Phòng THADS khu vực 4 - Ninh Bình. - .. VKSND khu vực 4 -Ninh Bình. - .. Các đương sự. - .. Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Nhật Trung |