vanban.org

Quyết định 28/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 28/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đặng Thị G và anh Phan Công N.

Về con chung: Giao con chung Phan Đặng Thảo M, sinh ngày 17/01/2018 cho chị Đặng Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Phan Công N không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con và anh có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị G và Phan Công N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đặng Thị G và anh Phan Công N.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Văn Lam

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Linh Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Quyết - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 66/2023/TLST- HNGĐ, ngày 10 tháng 5 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp số 65/2023/QĐ-ST ngày 15/6/2023 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Đương sự thứ nhất: Chị Đặng Thị G, sinh năm 1994; HKTT: Khối 6, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh (Hiện cư trú: Rudolf-Leonhard strasse 13, 12679 Berlin, CHLB Đ) - Vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt.

2. Đương sự thứ hai: Anh Phan Công N, sinh năm 1989; HKTT: Khối 6, thị trấn N, huyện Ca, tỉnh Hà Tĩnh (Hiện cư trú: Rudolf-Leonhard strasse 13, 12679 Berlin, CHLB Đ) - Vắng mặt và có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai của chị Đặng Thị G và anh Phan Công Nthống nhất trình bày như sau:

Về tình cảm: Chị Đặng Thị G và anh Phan Công Nlà vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 14/11/2016 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Can L, tỉnh Hà Tĩnh, hôn nhân giữa hai người là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng vì điều kiện kinh tế gia đình nên cả hai sang Cộng hòa liên bang Đức làm ăn. Mặc dù cùng ở nước Đức nhưng vợ chồng sống mỗi người mỗi nơi, công việc bận rộn, vất vả nên không có điều kiện gần gũi, quan tâm đến nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt, không thể hòa giải, hàn gắn được. Nay chị Đặng Thị G và anh Phan Công N đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để mỗi người tự xây dựng cuộc sống mới tốt đẹp hơn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Đặng Thị G và anh Phan Công N có 01 con chung là cháu Phan Đặng Thảo M, sinh ngày 17/01/2018. Chị G và anh Nam thống nhất giao con chung cho chị Đặng Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Phan Công N không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng thống nhất không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, vì điều kiện ở nước ngoài không thể về Việt Nam nên chị Đặng Thị G và anh Phan Công Nđều có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn vắng mặt.

Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, người yêu cầu giải quyết việc ly hôn và phân tích nội dung các đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau và đề nghị Tòa án căn cứ Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa chị Đặng Thị G và anh Phan Công N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng: chị Đặng Thị G và anh Phan Công N hiện đang làm việc tại Công hòa liên bang Đ, các giấy tờ do anh, chị gửi về yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giải quyết ly hôn đều có chứng thực của Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đ nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đồng thời, chị G và anh N đều có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án mở phiên họp giải quyết việc ly hôn vắng mặt chị Đặng Thị G và anh Phan Công N theo quy định.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào các tài liệu do chị Đặng Thị G và anh Phan Công Ncung cấp cho Tòa án thể hiện vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 14/11/2016 tại UBND xã Th, huyện Can L, tỉnh Hà Tĩnh. Trước khi đi đến hôn nhân, hai người được tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa chị G và anh N là hợp pháp. Sau khi kết hôn do điều kiện kinh tế gia đình, vợ chồng đã sang Cộng hòa liên bang Đ làm ăn, nhưng mỗi người sống một nơi, không có điều kiện gần gũi, chăm sóc, chia sẽ với nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, không thể hàn gắn.

Từ yêu cầu của các đương sự và căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 thì “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn ... thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn....”. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị Đặng Thị G và anh Phan Công N đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được và sự thỏa thuận của hai người là tự nguyện, đúng pháp luật, không vi phạm điều cấm. Do đó, cần công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị G và anh Phan Công Nđể hai người sớm ổn định cuộc sống.

Quan hệ con chung: Chị Đặng Thị G và anh Phan Công N đều thống nhất giao con chung là Phan Đặng Thảo M, sinh ngày 17/01/2018 cho chị Đặng Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Phan Công N không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận sự thỏa thuận giao con chung cho Đặng Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng như thỏa thuận của hai người là phù hợp.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đặng Thị G và anh Phan Công N không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 361, 367, 369, 370, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 35, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Về Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đặng Thị G và anh Phan Công N.

2. Về con chung: Giao con chung Phan Đặng Thảo M, sinh ngày 17/01/2018 cho chị Đặng Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Phan Công N không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con và anh có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

3. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị Đặng Thị G. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị ĐặngThị G đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000521 ngày 09/5/2023 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp không có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đối với Quyết định này.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

Cỡ chữ