vanban.org

Quyết định 28/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hoàng D.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hoàng D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hoàng D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2018/QĐST-HNGĐHoà Vang, ngày 16 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 38/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018, giữa người yêu cầu: Ông Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1986 và bà Nguyễn Thị Hoàng D, sinh năm 1989; cùng cư trú: Thôn D, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hoàng D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hoàng D thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hoàng D thỏa thuận giao con chung tên Huỳnh Thị Ngọc L, sinh ngày 12 tháng 7 năm 2013 cho bà Nguyễn Thị Hoàng D trực tiếp nuôi dưỡng; ông Huỳnh Ngọc T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.300.000đ (Một triệu ba trăm ngàn đồng) kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Huỳnh Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hoàng D mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng); ông T và bà D đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo Biên lai thu số 0006380 ngày 24/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ