- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị S - Nguyễn Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/8/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Nông Thị S - sinh năm 1976; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/04/2021; nơi cư trú: thôn H, xã H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Nguyễn Văn Đ - sinh năm 1978; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/4/2021; nơi cư trú: thôn H, xã H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nông Thị S và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về con chung: chị Nông Thị S và anh Nguyễn Văn Đ có hai con chung tên là Nguyễn Thị Lan H - sinh ngày 17/02/1998 và Nguyễn Văn M – sinh ngày 14/8/2001 đều đã thành niên (đủ 18 tuổi), phát triển thể lực, trí lực bình thường, tự lo được cuộc sống cho bản thân. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: chị Nông Thị S và anh Nguyễn Văn Đ tự thỏa thuận, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: chị Nông Thị S và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận: anh Nguyễn Văn Đ chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nông Thị S và anh Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Nông Thị S và anh Nguyễn Văn Đ có hai con chung tên là Nguyễn Thị Lan H - sinh ngày 17/02/1998 và Nguyễn Văn M – sinh ngày 14/8/2001 đều đã thành niên (đủ 18 tuổi), phát triển thể lực, trí lực bình thường, tự lo được cuộc sống cho bản thân. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và vay nợ chung: chị Nông Thị S và anh Nguyễn Văn Đ tự thỏa thuận, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000514 ngày 11/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Đ đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 4 - QN; - Phòng THADS khu vực 4 - Quảng Ninh; - UBND xã H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Lý Văn Thái |