vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Ngọc C - sinh năm: 1994 và bà Lê Thị L - sinh năm: 2002; Cùng địa chỉ: tổ 18 phường L, thành phố Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình lý hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Ngọc C - sinh năm: 1994 và bà Lê Thị L - sinh năm: 2002; Cùng địa chỉ: tổ 18 phường L, thành phố Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2026/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 01 năm 2026, giữa:

Người yêu cầu: Ông Lê Ngọc C - sinh năm: 1994 và bà Lê Thị L - sinh năm: 2002; Cùng địa chỉ: tổ 18 phường L, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L kết hôn vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân xã P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, thành phố Huế), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất hòa, tính tình không hợp nhau dẫn đến cuộc sống không có hạnh phúc, nay ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L xác định không còn tình cảm và không thể tiếp tục chung sống với nhau, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

. Về quan hệ con chung: Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L có 01 con chung tên Lê Ngọc Phúc T– sinh ngày 28/03/2022. Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L thống nhất giao con chung cho ông Lê Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, bà Lê Thị L không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về tài sản chung: Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L xác định không có.

.Về nợ chung: Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L xác định không có.

. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Ngọc C - sinh năm: 1994 và bà Lê Thị L - sinh năm: 2002; Cùng địa chỉ: tổ 18 phường L, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2022, ngày 22/01/2022 của Uỷ ban nhân xã P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường T, thành phố Huế), không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).

+ Về quan hệ con chung: Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L có 01 con chung tên Lê Ngọc Phúc T– sinh ngày 28/03/2022. Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L thống nhất giao con chung cho ông Lê Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, bà Lê Thị L không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung: Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L không có.

+ Về nợ chung: Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L không có

Lệ phí giải quyết việc HNGĐ-ST: 300.000đ, ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0000637 ngày 20/01/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Lê Ngọc C và bà Lê Thị L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ