vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1977. Thường trú tại: Phường Q, thị xã K, tỉnh Hà Nam (nay là Phường K, tỉnh Ninh Bình). Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/6/2016 tại Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Văn T - Công ty TNHH G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 2667/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1977.

Thường trú tại: Phường Q, thị xã K, tỉnh Hà Nam (nay là Phường K, tỉnh Ninh Bình). Số CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/6/2016 tại Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Bùi Thu H, sinh năm 1994. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25/4/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

- Bị đơn: Công ty TNHH G.

Địa chỉ trụ sở: Số B, ngõ A phố C, phường L, quận Đ (nay là Phường L), Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Quang K – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Bùi Hải L, sinh năm 2000; Nơi thường trú: thôn Q, xã X, tỉnh Lào Cai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH G xác nhận còn nợ ông Lê Văn T số tiền nợ gốc 2.440.115.800 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ bốn trăm bốn mươi triệu một trăm mười lăm nghìn tám trăm đồng), theo Hợp đồng vay vốn thực hiện dự án đầu tư số 02/2016/HDVV ngày 30/11/2026 ký kết giữa Công ty TNHH G và ông Lê Văn T.

Công ty TNHH G và ông Lê Văn T cùng thống nhất thỏa thuận: Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2027 đến hết ngày 30/6/2027, Công ty TNHH G thanh toán toàn bộ số nợ gốc trên cho ông Lê Văn T. Hết thời hạn trên mà Công ty TNHH G không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho ông T thì ông T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành quyết định của Toà án.

Kể từ ngày 01/7/2027 cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải thi hành theo mức lãi suất 10%/ 1 năm theo quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Ông Lê Văn T tự nguyện chịu 40.401.158 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 56.722.735 đồng ông Lê Văn T đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011724 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Hoàn trả ông Lê Văn T số tiền tạm ứng án phí 16.321.577 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ