vanban.org

Quyết định 28/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: H L, phường L, quận Đ (nay là phường Đ), thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng là ông Trần Thanh S, Lý Nhựt H, ông Lê Thanh N, bà Lê Trần Xuân Đ, Đặng Tô Mỹ H1, ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng VP - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

AN GIANG
Số: 28/2026/QĐST-DS
An Giang, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2026/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Trụ sở: H L, phường L, quận Đ (nay là phường Đ), thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng là ông Trần Thanh S, Lý Nhựt H, ông Lê Thanh N, bà Lê Trần Xuân Đ, Đặng Tô Mỹ H1, ông Nguyễn Minh H2, chức vụ chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ liên hệ: tầng 4 số A - A T, phường L), tỉnh An Giang. Là đại diện uỷ quyền (văn bản ủy quyền ngày 23/4/2026).

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H3, sinh ngày 03/01/1964; địa chỉ: tổ F ấp A, xã L, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thanh H3 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V theo 03 hợp đồng LD2417000496 ngày 18/6/2024; hợp đồng LD2515601808 ngày 05/6/2025; hợp đồng 156-P-4618612 ngày 05/6/2025; tổng số tiền dư nợ tạm tính đến ngày 09/6/2026;

- Nợ gốc: 253.139.157đồng,

- Lãi phải trả: 84.035.110đồng,

- Tổng cộng vốn và lãi là 337.174.267 (ba trăm ba mươi bảy triệu, một MNQ170626.TL.QDBA.2252 trăm bảy mươi bốn ngàn, hai trăm sáu mươi bảy đồng).

Ông Nguyễn Thanh H3 trả nợ cho Ngân hàng TMCP V làm 2 đợt:

- Đợt 1: số tiền 120.000.000đồng từ ngày 10/6/2026 đến ngày 10/7/2026

- Đợt 2: Số tiền còn lại 217.174.267 đồng từ ngày 11/7/2026 đến 11/8/2026

Kể từ ngày 10/6/2026 cho đến khi thi hành án xong ông Nguyễn Thanh H3 còn phải trả tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất đã thỏa thuận của 03 hợp đồng nêu trên.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: ông Nguyễn Thanh H3 tự nguyện chịu 8.429.357 (tám triệu, bốn trăm hai mươi chín ngàn, ba trăm năm mươi bảy) đồng.

Hoàn trả án phí cho ngân hàng TMCP V số tiền 7.190.000đồng theo biên lai số 304564, ngày 04/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ