vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Trịnh Minh Ch và bị đơn, anh Trần Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Trịnh Minh Ch và anh Trần Văn C đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Ch và anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Trịnh Minh Ch và bị đơn, anh Trần Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Vĩnh Lộc, ngày 04 tháng 6 năm 2025

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trịnh Minh Ch - Sinh ngày 28/8/1997

* Bị đơn: Anh Trần Văn C - Sinh ngày 08/12/1987;

Đều trú tại: Số nhà 328, đường Tống Duy Tân, khu 2, thị trấn L, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84, 110,116, 117 và 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Trịnh Minh Ch và bị đơn, anh Trần Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Trịnh Minh Ch và anh Trần Văn C đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Chị Trịnh Minh Ch và anh Trần Văn C đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Trần An Nh (Giới tính: Nữ), sinh ngày 24/8/2020; Hiện nay cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Trịnh Minh Ch và anh Trần Văn Cđều có ý kiến chung thống nhất, là: Giao cháu Trần An Nh cho chị Trịnh Minh Ch (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh Trần Văn Ccó nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng); Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/6/2025 cho đến khi cháu Trần An Nh thành niên (đủ 18 tuổi).

Hàng tháng, anh Trần Văn Cphải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu trực tiếp cho chị Trịnh Minh Ch, sinh năm 1997; Địa chỉ: Số nhà 328, đường Tống Duy Tân, khu 2, thị trấn L, huyện V, tỉnh Thanh Hoá; Hoặc qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Trần Văn C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh Trần Văn C thực hiện quyền này.

Chị Trịnh Minh Ch và anh Trần Văn C đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Trịnh Minh Ch và anh Trần Văn C đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Trịnh Minh Ch và anh Trần Văn C đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Trịnh Minh Ch chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con thay cho anh Trần Văn C ; Nhưng chị Ch đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, ký hiệu BLTU/23, số 0006265 ngày 20/5/2025; Chị Trịnh Minh Ch đã nộp đủ tiền án phí.

Anh Trần Văn C không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ