- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Mùi N - Triệu Chàn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Mùi N và anh Triệu Chàn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Mùi N, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn H, xã T, tỉnh Tuyên Quang, (trước đây là thôn H, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang); Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ C2 cấp ngày 20/02/2022; số điện thoại: xxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Anh Triệu Chàn C, sinh năm 1977; nơi cư trú: Thôn H, xã T, tỉnh Tuyên Quang, (trước đây là thôn H, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang); Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C2 cấp ngày 15/8/2021.
Căn cứ vào các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/9/2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Mùi N và anh Triệu Chàn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Mùi N và anh Triệu Chàn C tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung đã thành niên là Triệu Là C1, sinh ngày 15/3/2003 và Triệu Mùi M, sinh ngày 24/3/2006. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn là chị Triệu Mùi N và bị đơn là anh Triệu Chàn C theo quy định của pháp luật
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang; - Phòng Thi hành án khu vực 5 - Tuyên Quang - UBND xã Tiên Nguyên, tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VT, AV. | THẨM PHÁN Hà Mạnh Cường |