vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị V và anh Đào Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về con chung: chị Bùi Thị V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đào Bảo Ng, sinh ngày 06/12/2021, kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đào Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đào Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị V và anh Đào Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5, TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: chị Bùi Thị V, sinh năm 1993; nơi thường trú: khu Vĩnh T, phường Mạo Kh, tỉnh Quảng N, (cũ là khu Vĩnh T, phường Mạo Kh, thành phố Đông Tr, tỉnh Quảng N).

Bị đơn: anh Đào Văn H, sinh năm 1986; nơi thường trú: khu Vĩnh T, phường Mạo Kh, tỉnh Quảng N, (cũ là khu Vĩnh T, phường Mạo Kh, thành phố Đông Tr, tỉnh Quảng N).

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị V và anh Đào Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về con chung: chị Bùi Thị V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đào Bảo Ng, sinh ngày 06/12/2021, kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đào Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đào Ngọc M, sinh ngày 29/3/2014, kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Bùi Thị V và anh Đào Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị V và anh H có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2.2/ Về án phí: chị Bùi Thị V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trả lại cho chị V số tiền 150.000đ (một trăm năm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004222 ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - Quảng Ninh).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ