vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị V và anh Cao Trung K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Đinh Thị V và anh Cao Trung K thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Cao Bảo Lâm, sinh ngày 01/11/2006; Cao Thị Bảo Trâm, sinh ngày 19/5/2013 và Cao Bảo Quốc, sinh ngày 28/02/2016. Hai bên đươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị V và anh Cao Trung K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST - HNGĐQuảng Trị, ngày 05 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2025/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị V - sinh năm 1987.

Nơi cư trú: Thôn Thanh T, xã Tân T, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Anh Cao Trung K - sinh năm 1984.

Nơi cư trú: Thôn Thanh T, xã Tân T, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị V và anh Cao Trung K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Đinh Thị V và anh Cao Trung K thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Cao Bảo Lâm, sinh ngày 01/11/2006; Cao Thị Bảo Trâm, sinh ngày 19/5/2013 và Cao Bảo Quốc, sinh ngày 28/02/2016. Hai bên đương sự thỏa thuận giao 02 con chung Cao Thị Bảo Trâm và Cao Bảo Quốc cho anh Cao Trung Kiên trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Đinh Thị Vân có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung mỗi đứa mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 11/2025 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Đối với con chung Cao Bảo Lâm đã đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân nên con muốn ở với ai là tùy nguyện vọng của con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản: Chị Đinh Thị V và anh Cao Trung K thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đinh Thị V và anh Cao Trung K thỏa thuận giao cho chị Vân nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Vân đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000756 ngày 13 tháng 10 năm 2025. Chị Đinh Thị V đã nộp đủ tiền án phí.

Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ