- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa Chị Phạm L và anh Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 25 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 của TAND khu vực 2- Bắc Ninh giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L Anh, sinh năm 2003.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về trật tự xã hội cấp ngày 17/12/2021.
Địa chỉ: Thôn N, xã X, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 2002.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục CS QLHC về trật tự xã hội cấp ngày 01/12/2022.
Địa chỉ: Thôn H, xã H, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày17 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày17 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 29/4/2023 cho chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nôm con chung mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nôm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Minh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Phạm Thị L Anh đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004531 ngày 28/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 2- Bắc Ninh). Trả lại cho chị Phạm Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 - Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 2 - Bắc Ninh; - UBND xã Xuân Cẩm, tỉnh Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Đức Nhường |