- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị M và ông Nguyễn Thành T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2025/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị M, sinh năm 1969 Địa chỉ: Ấp Ngãi Chánh, xã Hùng Hòa, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Ấp Vĩnh Hưng, phường Long Đức, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị M và ông Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị M và ông Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Trương Thị M và ông Nguyễn Thành T không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Trương Thị M và ông Nguyễn Thành T không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Trương Thị M và ông Nguyễn Thành T không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. * Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trương Thị M phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Ông Nguyễn Thành T phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Tuy nhiên bà Trương Thị M tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Nguyễn Thành T. Do đó bà Trương Thị M phải chịu tổng cộng án phí hôn nhân là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số 0001063 ngày 29/7/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 10-Vĩnh Long. Bà Trương Thị M được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.TV; - THADS TP. Trà Vinh; - UBND xã Long Đức, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; (nay phường L, tỉnh Vĩnh Long) (số 16, ngày 31/01/2024) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Diệp Thị Nết |