- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Đồng Minh H và Nguyễn Thị Lan P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2025/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 29 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025, các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 61/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đồng Minh H, sinh năm: 1989; nơi ĐKNKTT: Thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ cần báo: Thôn T, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lan P, sinh năm: 1987; nơi cư trú: Số 193 T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền gốc và tiền lãi:
Căn cứ các Phiếu thu ngày 13/12/2023; Phiếu thu ngày 04/01/2024, Phiếu thu ngày 08/01/2024 và Bản sao kê ngày 24/4/2025, tính đến ngày 21/5/2025, chị Nguyễn Thị Lan P xác nhận còn nợ anh Đồng Minh H tổng số tiền là 222.400.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi hai triệu, bốn trăm nghìn đồng chẵn) theo. Anh Đồng Minh H không yêu cầu chị Nguyễn Thị Lan P trả tiền lãi.
2.2. Thời hạn trả nợ số tiền gốc và tiền lãi:
Các đương sự thỏa thuận thống nhất chia ra 06 kỳ trả nợ như sau:
- Kỳ trả nợ đầu tiên đến hết ngày 21/06/2025, chị Nguyễn Thị Lan P phải trả nợ cho anh Đồng Minh H số tiền 10.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ hai đến hết ngày 21/07/2025 , chị Nguyễn Thị Lan P phải trả nợ cho anh Đồng Minh H số tiền 10.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ ba đến hết ngày 21/08/2025 , chị Nguyễn Thị Lan P phải trả nợ cho anh Đồng Minh H số tiền 10.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ tư đến hết ngày 21/09/2025 , chị Nguyễn Thị Lan P phải trả nợ cho anh Đồng Minh H số tiền 20.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ năm đến hết ngày 21/10/2025 , chị Nguyễn Thị Lan P phải trả nợ cho anh Đồng Minh H số tiền 20.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ sáu (kỳ trả nợ cuối cùng), đến hết ngày 21/11/2025 , chị Nguyễn Thị Lan P phải trả nợ cho anh Đồng Minh H số tiền 152.400.000 đồng;
Trường hợp đến kỳ trả nợ mà chị Nguyễn Thị Lan P không trả được nợ như đã cam kết, thì chị Nguyễn Thị Lan P sẽ tiếp tục phải trả số tiền lãi phát sinh trên số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất 10% kể từ ngày 22/6/2025.
Trường hợp chị Nguyễn Thị Lan P vi phạm một lộ trình trả nợ như đã cam kết thì coi như vi phạm toàn bộ nghĩa vụ trả nợ. Anh Đồng Minh H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành đối với toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của chị Nguyễn Thị Lan P để thu hồi nợ.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị Lan P chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 5.560.000 đồng (Năm triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng) để sung quỹ Nhà nước.
- Anh Đồng Minh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 5.560.000 đồng (Năm triệu, năm trăm sáu mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số: 0001671 ngày 05/5/2025.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cụcTHADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |