vanban.org

Quyết định 28/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Mai S, sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn Nhất S, xã Hòa H, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2025/QĐST - DSPhú Hòa, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15/8/2025 về việc các đương sự

thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2025/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Mai S, sinh năm 1988;

Địa chỉ: thôn Nhất S, xã Hòa H, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Trương Nguyễn Phương T, sinh năm 2000, theo văn bản ủy quyền ngày 24/4/2025;

Địa chỉ: 247 Nguyễn H, phường A, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên

Bị đơn: bị đơn bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1975;

Địa chỉ: thôn Nhất S, xã Hòa H, huyện Phú H, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: bà Nguyễn Thị Mai S và bà Nguyễn Thị Kim L thỏa thuận

thống nhất bà L còn nợ và đồng ý trả đủ cho bà S số tiền 210.000.000 đồng (Hai trăm mười triệu đồng) về khoản hợp đồng vay tài sản.

Trường hợp đến ngày thỏa thuận trả nợ, người được thi hành án có đơn yêu

cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2 Về án phí: bị đơn bà Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu 5.250.000 đồng

(Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Mai S số tiền tạm ứng án phí 5.424.000đồng (Năm triệu bốn trăm hai mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng số 0005305 ngày 26/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ