- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 28/2025/QĐST-DS | T, ngày 03 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 82/2025/TLST–DS ngày 05 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Tuyết N, sinh năm 1976. Địa chỉ: số G T, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền của bà N là ông Phạm Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1977. Địa chỉ: số G T, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Văn H1, sinh năm 1973. Nơi cư trú: số H, khu phố D, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1977. Nơi cư trú: số E, khu phố D, thị trấn T, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hạn cuối vào ngày 26/6/2025 ông Lê Văn H1 và bà Phạm Thị Kim T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Mai Thị Tuyết N số tiền 200.000.000 (Hai trăm triệu) đồng. Bà N không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lê Văn H1, bà Phạm Thị Kim T đồng ý có nghĩa vụ liên đới nộp số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện T hoàn trả lại cho bà Mai Thị Tuyết N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.000.000 (Năm triệu) đồng theo biên lai thu số 0008779 ngày 03/3/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Hữu Lộc |