vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Phan Văn Đ và bị đơn là bà Phan Thị D.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Các bên thống nhất thỏa thuận chia diện tích đất tranh chấp theo phương án mỗi bên được quản lý sử dụng một phần diện tích đất tranh chấp như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phan Văn Đ - Phan Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Phan Văn Đ và bị đơn là bà Phan Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST-DSSơn Hòa, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 92/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn Đ, sinh năm 1962. Nơi cư trú: Khu phố Trung Hòa, thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Bà Phan Thị D, sinh năm 1957. Nơi cư trú: Khu phố Trung Hòa, thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Phan Văn Đ và bị đơn là bà Phan Thị D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên thống nhất thỏa thuận chia diện tích đất tranh chấp theo phương án mỗi bên được quản lý sử dụng một phần diện tích đất tranh chấp như sau:

Bà Phan Thị D được quyền sử dụng diện tích đất bao gồm 437,2 m2 đất nông nghiệp và đất ở (trong đó có 387,2 m2 đất nông nghiệp và 50 m2 đất ở) thuộc một phần thửa đất số 103 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại Khu phố Trung Hòa, thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên theo giấy chứng nhận G742069 do UBND huyện Sơn Hòa cấp ngày 12/6/1999 cho bà Phan Thị D và một phần thửa đất số 103 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại Khu phố Trung Hòa, thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên theo giấy chứng nhận G742070 do UBND huyện Sơn Hòa cấp ngày 12/6/1999 cho bà Phan Thị D. Diện tích trên được xác định theo các điểm tọa độ 1, 2, 3, 10, 11, 12, 13, 14, 8, 9, 1 theo sơ đồ vị trí trong mảnh trích đo địa chính do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Sơn Hòa lập ngày 25/11/2024 (có mảnh trích do kèm theo quyết định).

Ông Phan Văn Đ được quyền sử dụng diện tích đất bao gồm 540,1 m2 đất nông nghiệp và đất ở (trong đó có 490,1 m2 đất nông nghiệp và 50 m2 đất ở) thuộc một phần thửa đất số 103 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại Khu phố Trung Hòa, thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên theo giấy chứng nhận G742069 do UBND huyện Sơn Hòa cấp ngày 12/6/1999 cho bà Phan Thị D và một phần thửa đất số 103 tờ bản đồ số 04 tọa lạc tại Khu phố Trung Hòa, thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên theo giấy chứng nhận G742070 do UBND huyện Sơn Hòa cấp ngày 12/6/1999 cho bà Phan Thị D. Diện tích trên được xác định theo các điểm tọa độ 3, 4, 5, 6, 7, 8, 14, 13, 12, 11, 10, 3 theo sơ đồ vị trí trong mảnh trích đo địa chính do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Sơn Hòa lập ngày 25/11/2024 (có mảnh trích do kèm theo quyết định).

Ông Phan Văn Đ và bà Phan Thị D có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Ghi nhận việc ông Phan Văn Đ và bà Phan Thị D không tranh chấp quyền sở hữu cây trồng và công trình, kiến trúc trên đất.

Về chi phí tố tụng: Ông Phan Văn Đ tự nguyện chịu toàn bộ chi phí đo vẽ, định giá, xem xét thẩm định tại chỗ, tổng cộng 8.971.000 đồng (Xác nhận ông Phan Văn Đ đã nộp đủ số tiền).

Về án phí dân sự: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Phan Văn Đ và bà Phan Thị D do thuộc trường hợp là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.

Trả lại cho ông Phan Văn Đ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002922 ngày 07/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ