vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 25/01/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh N.Đ.

Về con chung: Anh N.Đ.T và chị N.T.N.M có 02 con chung là cháu N.Đ.B.L, sinh ngày 16/7/2006 và cháu N.Đ.B.Lâ, sinh ngày 10/6/2010. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu N.Đ.B.L và cháu N.Đ.B.Lâ cho anh N.Đ.T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng anh Thịnh, chị Mai t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N.Đ.T - N.T.N.M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh N.Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Chủ tọa phiên họp: Ông Trương Thành Trung - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Trương Việt Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Sơn Cầm - Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 15/2024/TLST-VHNGĐ ngày 17-01-2024 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 11/2024/QĐ-MPH ngày 17-01-2024, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh N.Đ.T, sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu: 104B-C21 Tập thể Tân Mai, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Nhà 22, số 9851 đường Bolsa, thành phố Westminster, quận Orange, tiểu bang California, Hoa Kỳ.

- Chị N.T.N.M, sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu và nơi ở hiện nay: 104B-C21 Tập thể Tân Mai, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

- Về tình cảm: Anh N.Đ.T và chị N.T.N.M cùng có yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh N.Đ.T và chị N.T.N.M có 02 con chung là cháu N.Đ.B.L, sinh ngày 16/7/2006 và cháu N.Đ.B.Lâ, sinh ngày 10/6/2010. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu N.Đ.B.L và cháu N.Đ.B.Lâ cho anh N.Đ.T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng anh Thịnh, chị Mai tự thỏa thuận với nhau; không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung : anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

- Về tình cảm: Anh N.Đ.T và chị N.T.N.M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký ngày 12-9-2005 tại UBND xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái. Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn nên anh chị đề nghị Tòa án cho ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại điều 51, điều 55, điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên cần được chấp nhận.

- Về con chung: Anh N.Đ.T và chị N.T.N.M có 02 con chung là cháu N.Đ.B.L, sinh ngày 16/7/2006 và cháu N.Đ.B.Lâ, sinh ngày 10/6/2010. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu N.Đ.B.L và cháu N.Đ.B.Lâ cho anh N.Đ.T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng anh Thịnh, chị Mai tự thỏa thuận với nhau; không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm của chị N.T.N.M.

- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình, đề nghị chấp nhận yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn của Anh N.Đ.T và chị N.T.N.M là phù hợp với nhận định trên của Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Anh N.Đ.T và chị N.T.N.M.

2.Về con chung: Anh N.Đ.T và chị N.T.N.M có 02 con chung là cháu N.Đ.B.L, sinh ngày 16/7/2006 và cháu N.Đ.B.Lâ, sinh ngày 10/6/2010. Sau khi ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu N.Đ.B.L và cháu N.Đ.B.Lâ cho anh N.Đ.T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng anh Thịnh, chị Mai tự thỏa thuận với nhau cho đến khi có sự thay đổi khác.

3.Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Anh Thịnh chị Mai tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

4.Về lệ phí: Ghi nhận việc chị N.T.N.M tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022936 ngày 15-01-2024 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ