vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê H và bà Trần Thị Ng thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Lê Trần A, sinh năm 2015 cho bà Trần Thị Ng được trực tiếp nuôi dưỡng; ông Lê H cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đồng/tháng kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2024 đến khi con đủ 18 tuổi. Đến thời hạn thực hiện nghĩa v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông H bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 03 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê H, sinh năm 1994; Trú tại: Thôn T xã Điện M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.

- Bà Trần Thị Ng, sinh năm: 1994; Trú tại: Tổ 37, phường Hòa H, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê H và bà Trần Thị Ng thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có con là Lê Trần A, sinh năm 2015. Ly hôn các bên thống nhất giao con cho bà Ng trực tiếp nuôi dưỡng; ông Hoàng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. [3] Về tài sản chung: Không có. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Lệ phí Tòa án: Ông Lê H và bà Trần Thị Ng mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê H và bà Trần Thị Ng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Lê Trần A, sinh năm 2015 cho bà Trần Thị Ng được trực tiếp nuôi dưỡng; ông Lê H cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đồng/tháng kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2024 đến khi con đủ 18 tuổi. Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán. Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là: 300.000đ, mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 00016322 ngày 26 tháng 02 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ