vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN NĐ
TINH THƯA THIÊN HUÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST-HNGĐNĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYÊT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYÊT VIÊC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi

người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN NĐ, TINH THƯA THIÊN HUÊ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Văn Mạnh.

Thư ký phiên họp: Ông Trần Nhân Tài - Thư ký Tòa án nhân dân huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Minh Thuận - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 10 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 45/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 544/2024/QĐST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đặng Quốc Tr, sinh năm: 1978;

Nơi thường trú: Xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm: 1989;

Nơi thường trú: Phường HS, TP H(Tổ 5, khu vực 3, phường Hương Sơ), tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

NỘI DUNG VIÊC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 07 tháng 10 năm 2024 và tại phiên họp người yêu cầu là anh Đặng Quốc Tr và chị Nguyễn Thị Thúy H trình bày:

Anh Đặng Quốc Tr và chị Nguyễn Thị Thúy H đã ly hôn theo Bản án số 03/2022/HNGĐ-ST, ngày 20/5/2022 của Tòa án nhân dân huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong phần quyết định về con chung, Tòa án đã giao con chung là cháu Đặng Quốc C, sinh ngày 09/8/2013, cháu Đặng Thị Mỹ V, sinh ngày 05/9/2015 và cháu Đặng Thị Mỹ K, sinh ngày 13/01/2018 cho chị Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đặng Quốc Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng cho một người con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng (03 người con x 2.000.000 đồng = 6.000.000 đồng/01 tháng) kể từ khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi những người con chung đủ 18 tuổi. Tuy nhiên, hiện nay cháu Đặng Quốc C có nguyện vọng được về sinh sống với anh Đặng Quốc Tr và để đảm bảo cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, anh Đặng Quốc Tr và chị Nguyễn Thị Thúy H đã thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con chung là giao cháu Đặng Quốc C, sinh ngày 09/8/2013 cho anh Đặng Quốc Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Quốc Tr và chị Nguyễn Thị Thúy H thống nhất thỏa thuận là không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Quốc C.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NĐ, tỉnh Thừa thiên Huế tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán và Thư ký đúng theo quy định của pháp luật. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự chấp hành đúng và đầy đủ quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu giải quyết việc dân sự: Đề nghị áp dụng khoản 3 Điều 29, Điều 35, khoản 4 Điều 149, Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 2 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án để chấp nhận yêu cầu của anh Đặng Quốc Tr và chị Nguyễn Thị Thúy H về việc công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là giao cháu Đặng Quốc C, sinh ngày 09/8/2013 cho anh Đặng Quốc Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thúy H không phải cấp dưỡng nuôi cháu C và có quyền đị lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở; Về lệ phí: Người yêu cầu phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Anh Đặng Quốc Tr và chị Nguyễn Thị Thúy H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn nên xác định đây là yêu cầu giải quyết việc dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định tại khoản 3 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của các đương sự: Anh Đặng Quốc Tr và chị Nguyễn Thị Thúy H đã ly hôn theo Bản án số 03/2022/HNGĐ-ST, ngày 20/5/2022 của Tòa án nhân dân huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Trong phần quyết định về con chung Tòa án đã giao con chung là cháu Đặng Quốc C, sinh ngày 09/8/2013, cháu Đặng Thị Mỹ V, sinh ngày 05/9/2015 và cháu Đặng Thị Mỹ K, sinh ngày 13/01/2018 cho chị Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đặng Quốc Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng cho một người con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng (03 người con x 2.000.000 đồng = 6.000.000 đồng/01 tháng) kể từ khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi những người con chung đủ 18 tuổi.

Nay giữa anh Đặng Quốc Tr và chị Nguyễn Thị Thúy H đã thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con chung là giao cháu Đặng Quốc C, sinh ngày 09/8/2013 cho anh Đặng Quốc Tr trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Quốc C.

Xét thấy sự thỏa thuận của các bên đương sự là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của cháu Đặng Quốc C nên được chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Đặng Quốc Tr tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NĐ đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh Đặng Quốc Tr và chị Nguyễn Thị Thúy H công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Xét thấy ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện NĐ tham gia phiên họp là có cơ sở, phù hợp quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

QUYÊT ĐỊNH:

- Căn cứ:

Khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 361, Điều 370, Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc: “Yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh Đặng Quốc Tr và chị Nguyễn Thị Thúy H, cụ thể như sau:

Giao cháu Đặng Quốc C, sinh ngày 09/8/2013 cho anh Đặng Quốc Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Quốc C.

Sau khi thay đổi người trực tiếp nuôi con, chị Nguyễn Thị Thúy H có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Đặng Quốc C mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đặng Quốc Tr tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Tr đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000 2325 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh Tr đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ