- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận C các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ | Phan Thiết, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN C CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT- TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 C Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số: 26/2024/TLST-HNGĐ về: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết Việc dân sự
Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1999 Địa chỉ: khu phố 5, phường B, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Ông Phạm Văn C, sinh năm 1993 Địa chỉ: khu phố 3, phường D, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH
Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Phạm Văn C đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường B, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận vào ngày 01/11/2019, Theo giấy Chứng nhận kết hôn số 126.
Nay bà A, ông C xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận C các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận C các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Phạm Văn C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà A, ông C có 01 con chung là Phạm Thị Ngọc E, giới tính: nữ; sinh ngày: 11/5/2020.
Bà A, ông C thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Phạm Thị Ngọc E cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, ông C không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xét.
Sau khi ly hôn, bà A vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà A, ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Phạm Văn C nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết Việc dân sự. Ngày 31/01/2024, bà A và ông C đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001255 tại Chi cục thi hành án thành phố Phan Thiết. Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Phạm Văn C đã nộp đủ lệ phí giải quyết Việc dân sự.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.Phan Thiết; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Ngọc |