- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thùng thị N- Lo Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ | ĐB, ngày 15 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Thùng Thị N - Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Bản N, xã N, huyện N, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Tòng Văn T - Sinh năm: 1992 Địa chỉ: Bản N 2, xã N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 58; Điều 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thùng Thị N và anh Tòng Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thùng Thị N và anh Tòng Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Thùng Thị N có quyền, nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Tòng Phương A, sinh ngày 24/8/2021 cho đến khi con đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Anh Tòng Văn T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Tòng Đức A, sinh ngày 03/10/2011 cho đến khi con đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tòng Đức A với mức 2.000.000đ (Hai triệu đồng) trên một tháng cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2024 phương thức cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Kể từ ngày anh T có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị N không tự nguyện thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì chị Ngọc phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ lấy về;Nợ phải trả Diện tích ruộng nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Chị N được miễn án phí DSST và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Căn cứ khoản 3, Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; khoản 7 Điều 26 Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH thì anh T phải chịu 75.000đ án phí DSST (anh T chưa nộp án phí) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự: "Trường hợp quyết đinh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ; - VKSND TP ĐBP; - Chi cục THAD; - UBND P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ HN; - Kế toán; VP TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 26/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Giàng Thị Sống, sinh năm 1991. Địa Chỉ: Lọng Háy, xã Mường Phăng, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Phăng, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; tháng 6 năm 2024. XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị Sống và anh Cứ A Vừ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị Sống và anh Cứ A Vừ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: sinh ngày 22/09/2006 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. sinh ngày 25/8/2008 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 29/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024, giữa: Thanh Hưng, huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên. Võ Nguyên Giáp, xã Mường Phăng, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; tháng 7 năm 2024. XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy và anh Đỗ Việt Hùng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thúy và anh Đỗ Việt Hùng thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có riêng Nguyễn Uyên Nhi sinh ngày 22/02/2009 cho đến khi cháu thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con riêng chị Thúy không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ lấy về;Nợ phải trả Diện tích ruộng nương: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Thùng Thị Ngọc - Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Bản Nà Hỳ, xã Nà Hỳ, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Tòng Văn Tuấn - Sinh năm: 1992 Địa chỉ: Bản Nà Nhạn 2, xã Nà Nhạn, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và Điều 58; Điều 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; tháng 7 năm 2024. XÉT THẤY Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thùng Thị Ngọc và anh Tòng Văn Tuấn 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thùng Thị Ngọc và anh Tòng Văn Tuấn thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chăm sóc, giáo dục cháu Tòng Phương Anh, sinh ngày 24/8/2021 cho đến khi con đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. chăm sóc, giáo dục cháu Tòng Đức Anh, sinh ngày 03/10/2011 cho đến khi con đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Chị Ngọc có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tòng Đức Anh với mức 2.000.000đ (Hai triệu đồng) : | THẨM PHÁN Bạc Thị Liên CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Điện Biên Phủ, ngày 03 tháng 7 năm 2024 Bị đơn: Anh Cứ A Vừ, sinh năm 1989.Trú tại: Bản Lọng Háy, xã Mường Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 Chị Sống được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Cứ Thị Bạo Chị anh Vừ được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Cứ A Cử CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Điện Biên Phủ, ngày 18 tháng 7 năm 2024 Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy, sinh năm 1978. Địa chỉ: Đội 18, xã Bị đơn: Anh Đỗ Việt Hùng sinh năm 1980.Trú tại: Trường trung học cơ sở Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 Về con riêng chị Thuý được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 01 con CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Điện Biên Phủ, ngày 15 tháng 7 năm 2024 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 Chị Thùng Thị Ngọc có quyền, nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, Anh Tòng Văn Tuấn có quyền, nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, |