vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Minh Đ.

Về hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Trần Minh Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Trần Thị T và anh Trần Minh Đ có 02 con chung là Trần Thị Như Q, sinh năm 2003 (đã trưởng thành) và Trần Tấn T1, sinh ngày 17 tháng 5 năm 2016. Chị T, anh Đ thống nhất giao cháu T1 cho anh Đ nuôi dưỡng, chị T không c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa chị Trần Thị T với anh Trần Minh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Minh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/3/2024, giữa: *Nguyên đơn: chị Trần Thị T, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp Thới Khánh, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ. *Bị đơn: anh Trần Minh Đ, sinh năm 1977 Địa chỉ: ấp Thới Khánh, xã Tân Thạnh, huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Minh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Trần Thị T và anh Trần Minh Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Trần Thị T và anh Trần Minh Đ có 02 con chung là Trần Thị Như Q, sinh năm 2003 (đã trưởng thành) và Trần Tấn T1, sinh ngày 17 tháng 5 năm 2016. Chị T, anh Đ thống nhất giao cháu T1 cho anh Đ nuôi dưỡng, chị T không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị Trần Thị T, không ai có quyền cản trở chị T thực hiện quyền này. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không có.

- Về án phí: chị Trần Thị T và anh Trần Minh Đ mỗi người phải nộp 75.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay án phí cho anh Đ. Cấn trừ vào tạm ứng án phí đã nộp, chị T được nhận lại 150.000 đồng theo Biên lai thu số 0007555 ngày 06/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. Trường hợp quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ