- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn chị Lê Thị Hồng Nhung, sinh năm 1992 và bị đơn anh…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Phan Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 38/2024/TLST- HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng N, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Thôn Hồng L, xã Thạch C, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn Hồng L, xã Thạch C, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng N và anh Phan Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Lê Thị Hồng N và anh Phan Văn T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 người con chung là Phan Lê Huyền A, sinh ngày 21/11/2016 và Phan Minh D, sinh ngày 01/01/2024. Ly hôn các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao con chung Phan Lê Huyền A và Phan Minh D cho chị Lê Thị Hồng N là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con anh Phan Văn T tự nguyện cấp dưỡng mỗi tháng số tiền 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày vợ chồng có quyết định ly hôn cho đến khi 02 con chung Phan Lê Huyền A và Phan Minh D đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Phan Văn T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Hồng N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng, nhưng số tiền này được khấu trừ cho chị N trong số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mà chị N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012439, ngày 14/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Lê Thị Hồng N còn phải tiếp tục nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà; - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - UBND xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà (Để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án (Để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |