- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi Thành K tranh chấp lối đi với Trần Chánh N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 49/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2024; về việc “tranh chấp quyền về lối đi qua” giữa: * Nguyên đơn: Ông Bùi Thành K, sinh năm 1966.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-DS | C, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2024; Xét thấy: Ngày 05/3/2024, nguyên đơn ông Bùi Thành K có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 49/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2024; về việc “tranh chấp quyền về lối đi qua” giữa: * Nguyên đơn: Ông Bùi Thành K, sinh năm 1966. Địa chỉ: số B, ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre * Bị đơn: Ông Trần Chánh N, sinh năm 1969. Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. 1. Ông Đoàn Phú T, sinh năm 1957; 2. Ông Đoàn Hữu N1, sinh năm 1964; 3. Bà Đoàn Thị Kim P, sinh năm 1970. Cùng ngụ: ấp B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre. 4. Bà Bùi Thị P1, sinh năm 1942. Địa chỉ: số C, ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 5. Bà Bùi Thị S, sinh năm 1947. Địa chỉ: số G, ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. 6. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1950; 7. Ông Nguyễn Văn N2, sinh năm 1972; 8. Ông Nguyễn Ngọc T2, sinh năm 1973; 9. Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1983; 10. Ông Nguyễn Văn N3, sinh năm 1986. Cùng ngụ: ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. 11. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. 12. Ông Nguyễn Văn P2, sinh năm 1980. Địa chỉ: khu phố C, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre. 13. Bà Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. 14. Ông Bùi Văn T4, sinh năm 1952. Địa chỉ: số G, ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. 15. Ông Bùi Thành H1, sinh năm 1955. Địa chỉ: số B, ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. 16.Ông Bùi Thành L, sinh năm 1958. Địa chỉ: số A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. 17. Bà Võ Thị Kim C, sinh năm 1966; 18. Bà Bùi Võ Thị Cẩm N4, sinh năm 1989; 19. Ông Bùi Võ Tấn K1, sinh năm 1994. Cùng ngụ: số B, ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. 20. Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Hoàn lại cho ông Bùi Thành K số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu phí số 0001896 ngày 31/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H. Châu Thành; - Chi cục THADS H. Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |