- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đ - Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 06 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 298/2023/TLST- DS ngày 21/11/2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng Đ, sinh năm 1962; Trú tại: Số A, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
+ Ông Lê Kim Trường S, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số B đường N, khu phố D, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
+ Bà Đỗ Thị P, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số B, Đ, phường X, thành phố B, tỉnh Bến Tre
Bị đơn: Bà Lê Thị Hoàng Y, sinh năm 1991; Trú tại: Ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Minh T, sinh năm 1993; Trú tại: Ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị Hồng Đ có nghĩa vụ hoàn trả lại cho bà Lê Thị Hoàng Y và ông Trần Minh T giá trị phần đất chênh lệch đã lấn chiếm thửa ký hiệu 470-2 có diện tích 14,2m2 (loại đất ONT) và thửa ký hiệu 470-5 có diện tích 0,1m2 (loại đất ONT) là 76.931.000 (Bảy mươi sáu triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn) đồng.
- Bà Phạm Thị Hồng Đ được toàn quyền sử dụng thửa ký hiệu 470-2 có diện tích 14,2m2 (loại đất ONT) và thửa ký hiệu 470-5 có diện tích 0,1m2 (loại đất ONT) tờ bản đồ số 25, tọa lạc tại xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Bà Lê Thị Hoàng Y được toàn quyền sử dụng thửa ký hiệu 458-7 có diện tích 5,9m2 (loại đất ONT) tờ bản đồ số 25, tọa lạc tại xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Các thửa đất nêu trên có họa đồ hiện trang sử dụng đất kèm theo. Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được điều chỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
- Về chi phí tố tụng bao gồm: Chi phí đo đạc là 13.153.000 đồng; định giá: 800.000 đồng; chi phí thu thập quy trình cấp giấy chứng nhận QSD đất: 184.000 đồng; tổng cộng là: 14.137.000 (Mười bốn triệu một trăm ba mươi bảy nghìn) đồng; bà Đào chịu toàn bộ chi phí, đã thực hiện xong.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.
- Bà Phạm Thị Hồng Đ là người cao tuổi nên được miễn án phí.
- Bà Lê Thị Hoàng Y và ông Trần Minh T liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0001888 ngày 29/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Bà Lê Thị Hoàng Y và ông Trần Minh T được hoàn lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Minh Hiền |