vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thành B, sinh năm 1947. Địa chỉ: khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Ông B ủy quyền cho chị Phan Thị Bé T, sinh năm 1985. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2024/QĐST-DSThành phố H, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thành B, sinh năm 1947.

Địa chỉ: khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Ông B ủy quyền cho chị Phan Thị Bé T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: D Lô A, KDC C, khóm H, Phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lê Thị Vân L là Luật sư của Văn phòng L2 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đ.

Địa chỉ: số C, khóm H, phường B, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Trần Văn D, sinh năm 1954 (đã chết);

Bà Phan Thị D1, sinh năm 1958.

Cùng địa chỉ: khóm D, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng vào tham gia tố tụng của ông Trần Văn D:

1. Bà Phan Thị D1, sinh năm 1958 (Vợ ông D);

2. Ông Trần Vũ L1, sinh năm 1988 (Con ông D);

3. Ông Trần Vũ P, sinh năm 1985 (Con ông D);

4. Bà Trần Thị Diễm T1, sinh năm 1983 (Con ông D).

Cùng địa chỉ: khóm D, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Phan Thị D1 và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Văn D gồm bà Phan Thị D1, ông Trần Vũ L1, ông Trần Vũ P và bà Trần Thị Diễm T1 tự nguyện thống nhất liên đới trả số tiền nợ gốc cho ông Huỳnh Thành B 350.000.000đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng), không tính lãi.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ th m:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Phan Thị Bé T, bị đơn bà Phan Thị D1 và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Văn D gồm bà Phan Thị D1, ông Trần Vũ L1, ông Trần Vũ P và bà Trần Thị Diễm T1 tự nguyện thỏa thuận:

- Bà Phan Thị D1, ông Trần Vũ L1, ông Trần Vũ P và bà Trần Thị Diễm T1 tự nguyện liên đới chịu 8.750.000đ (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m. Do bà Phan Thị D1 là người cao tuổi nên bà D1 được miễn tiền án phí với số tiền là 2.188.000đồng (Hai triệu một trăm tám mươi tám nghìn đồng). Vậy bà Phan Thị D1, ông Trần Vũ L1, ông Trần Vũ P và bà Trần Thị Diễm T1 tự nguyện liên đới chịu số tiền 6.562.000đồng (Sáu triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m. Ông Huỳnh Thành B là người cao tuổi nên đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí theo quy định. Nhưng ông B tự nguyện chịu thay tiền án phí cho ông Trần Vũ L1, ông Trần Vũ P và bà Trần Thị Diễm T1 6.562.000đồng (Sáu triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ