- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh châp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-DS | D K, ngày 24 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 84/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim Y, sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn C T, xã S H, huyện D K, Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1961
Địa chỉ: Thôn T 2, xã D S, huyện D K, Khánh Hòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thái N, sinh năm 1963
Địa chỉ: Thôn T 2, xã Diên Sơn, huyện D K, Khánh Hòa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vào ngày 31/7/2024, bà Nguyễn Thị L trả cho bà Huỳnh Thị Kim Y số tiền còn nợ là 56.000.000đ (Năm mươi sáu triệu đồng).
- Bà Huỳnh Thị Kim Y trả cho bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Thái N bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận H02108 do Ủy ban nhân dân huyện D K cấp ngày 06/9/2005 đứng tên ông Nguyễn Thái N và bà Nguyễn Thị L.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L nộp 1.400.000đ (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị Kim Y 1.400.000đ (Một triệu bốn trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001355 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D K.
3. Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành đủ số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán, mức lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |