vanban.org

Quyết định 28/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Hồng H, sinh năm: 1979; Nơi thường trú: Ấp Tân Phú, xã K, huyện , tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

.
Số:
28/2024/QĐST - DS
, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Hồng H, sinh năm: 1979;

Nơi thường trú: Ấp Tân Phú, xã K, huyện , tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền của bà H: bà Phùng Hương Liên, sinh năm 1986.

Nơi thường trú: khu phố Thanh Xuân, thị trấn Thanh Bình, huyện , tỉnh Bình Phước

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Trong, sinh năm 1973

Nơi thường trú: Ấp H, xã K, huyện , tỉnh Bình Phước

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Trong có nghĩa vụ trả cho bà Hồ Hồng H 64.400.000đ (sáu mươi bốn triệu bốn trăm nghìn đồng).

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Trong phải chịu 800.000đ (tám trăm nghìn đồng).

Bà Hồ Hồng H tự nguyện chịu 800.000đ (tám trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào sồ tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện theo biên lai thu số 0007113 ngày 05/5/2024; Chi cục Thi hành án dân sự huyện trả lại cho bà H số tiền còn lại theo biên lai thu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ