- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐST-DS | N, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Quốc Thịnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đỗ Thị Loan; 2. Bà Lê Thị Hoa. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2023,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Tổ dân phố Phước Đa 1, phường Đ, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Lương Công Đ, sinh năm 1980, bà Phạm Thị L, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn Tân Quang, xã Ninh Quang, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Này, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Tổ dân phố Phước Đa 1, phường Đ, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Phạm Thị L, ông Lương Công Đ tự nguyện giao trả 417,6m2 đất thuộc thửa đất 676 tờ bản đồ số 26 bản đồ địa chính xã Q cho bà Nguyễn Thị Thúy V. Đất đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 037876, số vào sổ cấp GCN: CS 05610 cho bà Nguyễn Thị Thúy V, sinh năm 1983. Diện tích đất có giá trị là: 32.235.000 đồng, có ký hiệu 676-2 theo sơ đồ bản vẽ hiện trạng. 2.2. Bà Phạm Thị L, ông Lương Công Đ tự nguyện tháo dỡ hàng rào trụ bê tông, dây thép gai bao quanh phần đất 676-2 từ vị trí 1,2 đến vị trí 10,11,12,13,14,15 theo sơ đồ bản vẽ hiện trạng để giao trả hiện trạng đất cho bà Nguyễn Thị Thúy V. 2.3. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà Nguyễn Thị Thúy V tự nguyện chịu, bà V đã nộp đủ. 2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thúy V tự nguyện nộp thay án phí cho bà Phạm Thị L, ông Lương Công Đ. Bà V phải nộp 806.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 1.250.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0001067 ngày 06 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N. Hoàn lại cho bà V số tiền 444.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã N; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Quốc Thịnh |