- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYEN TRUNG K - ĐANG THI MY N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 06 năm 2024 cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2024/QĐCNTTLH | Cao Phong, ngày 04 tháng 07 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của:
- Người khởi kiện: A Nguyễn Trung K, sinh năm 1989;
- Người bị kiện: Chị Đặng Thị Mỹ N, sinh năm: 1994; Cùng nơi cư trú tại: Khu 7, thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 27 tháng 05 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của A Nguyễn Trung K.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 06 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: A Nguyễn Trung K và chị Đặng Thị Mỹ N.
- Tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập bao gồm: Bản tự khai Nguyễn Trung K; Bản tự khai Đặng Thị Mỹ N; Biên bản lấy lời khai người bị kiện; Biên bản về nguyện vọng của con;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 06 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 06 năm 2024 cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: A Nguyễn Trung K và chị Đặng Thị Mỹ N thống nhất thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con:
- Về con chung: A K và chị N có 02 (Hai) con chung tên là Nguyễn Trung Q, sinh ngày 22/02/2017 giới tính: Nam và Nguyễn Trung A, sinh ngày 30/08/2020 giới tính: Nam. Hiện sức khỏe hai con bình thường không có nhược điểm về tâm thần thể chất.
- Về nuôi con chung: A K và chị N thỏa thuận khi ly hôn A K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 (Hai) con chung (Q và Trung A).
- Về nuôi con chung: Chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/1 tháng /1 con. Tổng số tiền cấp dưỡng cho hai con chung hàng tháng là: 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 07/2024 cho đến khi hai con đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 1.3 Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4 Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.5 Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân huyện Cao Phong; - Chi cục THADS huyện Cao Phong; - UBND thị trấn Cao Phong; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thùy Linh |