vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: 77, Trần Hưng Đ quận H, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP S - Công Ty TNHH giấy Đ. Tranh chấp họp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28 /2023/QĐST-KDTMBắc Ninh, ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 63/2023/TLST-KDTM ngày 05 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: 77, Trần Hưng Đ quận H, thành phố H

Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân Q - Giám đốc chi nhánh Kinh Bắc

Đại diện theo ủy quyền lại: Anh Nguyễn Văn V – Chuyên viên mua bán nợ và TSBĐ nợ

Bị đơn: Công Ty TNHH giấy Đ

Địa chỉ : Khu D, phường P, thành phố B

Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị T – Giám đốc

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị T

Địa chỉ : Khu D, phường P, thành phố B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chậm nhất đến ngày 30/9/2023 Công Ty TNHH giấy Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 04/7/2023 là 2.646.210.181 đồng (Hai tỷ sáu trăm bốn mươi sáu triệu hai trăm mười nghìn một trăm tám mươi mốt đồng ), trong đó số tiền nợ gốc là 2.317.000.000 đồng, nợ lãi vay là 135.846.048 đồng; nợ lãi quá hạn 193.364.133đ.

Kể từ ngày 05/7/2023 Công Ty TNHH giấy Đ tiếp tục thanh toán lãi phát sinh đối với khoản tiền chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

+ Kể từ ngày 01/10/2023 nếu Công Ty TNHH giấy Đ không trả Ngân hàng TMCP S số tiền trên thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm gồm quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 627, tờ bản đồ số số 24, diện tích 243,3m2 tại phường P, thành phố B, tỉnh B đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CG 539318 mang tên ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị T theo hợp đồng thế chấp số: 61/2020/HĐTC - BTB/SHB.112100 ngày 27/8/2020 và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số PL115/2021- 61/2020/HĐTC

- BTB/SHB.112100 ngày 26/7/2021 để thu hồi nợ.

2.2 Về tiền chi phí thẩm định: Công Ty TNHH giấy Đ tự nguyện chịu 7.000.000đ. Buộc Công Ty TNHH giấy Đ phải trả Ngân hàng TMCP S 7.000.000đ tiền chi phí thẩm định

2.3.Về án phí: Công Ty TNHH giấy Đ tự nguyện chịu 42.462.000đ

Hoàn trả Ngân hàng TMCP S41.400.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0000100 ngày 04/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ