vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 21/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị Nh . Về nuôi con chung: Giao 02 con chung cháu Lê Nguyễn Anh Th, sinh ngày 19/8/2011 và Lê Bảo Long, sinh ngày 01/8/2015 cho anh Lê Đình H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đình Hoàng- Nguyễn Thị Nhi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG Đ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST- HNGĐQuảng Điền, ngày 31 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG Đ- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Đình H, sinh năm 1975. Nơi cư trú: thôn 2, xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1988. Nơi cư trú: thôn 1, xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị Nh kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm 03 năm, được gia đình đồng ý tổ chức cưới theo phong tục địa phương và anh, chị đăng ký kết hôn tại UBND xã Quảng Công, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 13/3/2010. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân của anh H, chị Nh là hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng sống ở nhà anh H tại xã Quảng Công, huyện Quảng Đhạnh phúc thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp nhau, bất đống quan điểm sống nên 03 năm nay chị Nh về nhà cha mẹ chị ở và từ đó đến nay vợ chồng không sống chung với nhau và không còn tình cảm. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được, nên anh H, chị Nh cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị Nh xác nhận vợ chồng có có 02 con chung Lê Nguyễn Anh Th, sinh ngày 19/8/2011 và Lê Bảo Long, sinh ngày 01/8/2015. Khi ly hôn cháu Th và cháu Lcó nguyện vọng ở với anh H, nên anh H và chị Nh đã thoả thuận giao cả 02 con chung cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nh có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lmỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 4/2023 trở đi cho đến khi cháu Ltrưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị Nh xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị Nh mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nhưng anh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng và anh đã nộp đủ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 23 tháng 3 năm 2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị Nh .

- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung cháu Lê Nguyễn Anh Th, sinh ngày 19/8/2011 và Lê Bảo Long, sinh ngày 01/8/2015 cho anh Lê Đình H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Nh có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Lê Bảo L3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 4/2023 trở đi cho đến khi cháu Lê Bảo Ltrưởng thành (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị Nh xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Đình H và chị Nguyễn Thị Nh mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Nhưng anh H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn 300.000 đồng và anh Lê Đình H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002269 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ