vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Quảng Nam Tuyên án 24/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Q phải nộp 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000598 ngày 18/10… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Q - Trương Phi V (V10\): Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ
Ngày: 24-11-2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Anh Đào.

Thư ký phiên họp: Ông Lê Quan Rin - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Nam tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Bắc - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số: 24/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự sơ thẩm số: 36/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Q, sinh ngày 04/12/1996; Quốc tịch: Việt Nam;

Căn cước Công dân số: xxxxxxxxxxxx Do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/6/2022;

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện tại: Tổ A, thôn K, xã D, huyện D, tỉnh Quảng Nam.

2. Ông Trương Phi V (V1), sinh năm 1981; Quốc tịch: Việt Nam;

Thẻ xanh số: 060-991-245 Do Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ cấp ngày 27/10/2011;

Nơi cư trú: 6054 Old Town PI N, G G (Hoa Kỳ).

(ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q đều vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)

1

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu và các văn bản có trong hồ sơ vụ việc người yêu cầu ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q quen nhau, tìm hiểu nhau, rồi tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện D, tỉnh Quảng Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 02/2018 ngày 12/02/2018.

Sau khi kết hôn, ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q không sống chung mà ông V quay lại Hoa Kỳ sinh sống và làm việc, còn bà Q vẫn sinh sống tại Việt Nam. Trong thời gian xa nhau giữa ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q có nhiều điểm bất đồng, hay cãi nhau nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn trầm trọng kéo dài không hòa giải được, ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q không sống chung nên tình cảm vợ chồng không còn và mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q.

- Về con chung: Ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Nam phát biểu ý kiến: Từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án và người yêu cầu giải quyết việc dân sự chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung giải quyết việc dân sự: Đề nghị Thẩm phán chủ tọa phiên họp chấp nhận yêu cầu của ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q, công nhận ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam nhận định:

Về tố tụng:

Ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q cùng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Khi thụ lý việc dân sự, ông Trương Phi V đang sinh sống, làm việc tại Hoa Kỳ. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

Tại phiên họp, ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q đều vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật 2 Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc hôn nhân và gia đình vắng mặt ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q theo thủ tục chung.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân huyện D, tỉnh Quảng Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 02/2018 ngày 12/10/2018, hôn nhân của ông, bà là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng. Nay ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q thỏa thuận, thống nhất và cùng làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q không sống chung từ khi kết hôn đến nay, tình cảm vợ chồng trên thực tế không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thỏa thuận giữa ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Về con chung: Ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q xác nhận không có nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu lệ phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Phi V và bà Nguyễn Thị Q.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Q phải nộp 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000598 ngày 18/10/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Nam. 3

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ