- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Vũ Duy Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Vũ Duy Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ TỈNH QUẢNG NINH Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN | Hải Hà, ngày 31 tháng 10 năm 2023. |
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị T, sinh năm 1991.
Nơi cư trú: thôn C, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh Vũ Duy Q, sinh năm 1984.
Nơi cư trú: thôn C, xã Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Vũ Duy Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Trần Thị T và anh Vũ Duy Q không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Trần Thị T và anh Vũ Duy Q không có tài sản chung, không có nợ chung.
- Về án phí Tòa án: chị Trần Thị T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trần Thị T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005051 ngày 02/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Trần Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh. - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Hải Hà; - Chi cục THADS huyện Hải Hà; - UBND xã Q, huyện H - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thúy Chính |