- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Trần Thế T - Nguyễn Thị T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2023/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 giữa:
Nguyên Đơn: Anh Trần Thế T – Sinh năm 1980;
Địa chỉ: Thôn 6, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T– Sinh năm 1981;
Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Thế T và chị Nguyễn Thị T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Trần Thế T và chị Nguyễn thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Trần Thảo N, sinh ngày 28/10/2003 và cháu Trần Thế T, sinh ngày 19/6/2008. Giao chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu T, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 04/2023 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Cháu Nn đã thành niên và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T có quyền quan lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí: Anh Trần Thế T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0013538 ngày 28/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn (anh T đã nộp đủ án phí).
“Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Thị Hà |