- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyễn Tiến T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:28/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 22 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:45/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/02/2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1971 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 04, ngõ 141 đường N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã D, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1964 Địa chỉ: Số nhà 04, ngõ 141 đường N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyễn Tiến T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Con chung: Có 01 con chung Nguyễn Tiến L, sinh năm 1993, đã trưởng thành, phát triển, khỏe mạnh bình thường, không yêu cầu giải quyết. 2.2. Tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không yêu cầu giải quyết. 2.3. Án phí: Bà Nguyễn Thu H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002076 ngày 14/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả bà Nguyễn Thu H số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP B; - VKSND TP B; - Các đương sự; - UBND xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Thị Thu Hà |