vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê H và bà Trương Thị Mỹ N (Do

công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê H và bà Trương Thị Mỹ N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 89 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/6/2019 không còn giá trị pháp lý). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê H và bà Trương Thị Mỹ N (Do
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28 /2023/QĐST-HNGĐS, ngày 21 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 05

tháng 12 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê H, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 28, phường T, quận K,

thành phố Đà Nẵng

- Bị đơn: Bà Trương Thị Mỹ N, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 04 cũ (tổ 8 mới),

phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13

tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê H và bà Trương Thị Mỹ N (Do

công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê H và bà Trương Thị Mỹ N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 89 do Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/6/2019 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê H và bà Trương Thị Mỹ N thống nhất thuận

tình ly hôn.

b. Về quan hệ con chung: Ông Lê H và bà Trương Thị Mỹ N xác nhận không

có

c. Về tài sản chung: Ông Lê H và bà Trương Thị Mỹ N xác nhận không có.

d. Về nợ chung: Ông Lê H và bà Trương Thị Mỹ N xác nhận không có

đ. Về án phí: n phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm

mươi ngàn đồng), ông Lê H và bà Trương Thị Mỹ N phải chịu m i người 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) nhưng ông Lê H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Lê H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng th o biên lai số 000 57 ngày 02/12/2022. Hoàn trả cho ông Lê H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị th o thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ