- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bé N và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 02 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 257/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bé N, sinh năm 1991; địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện T, tỉnh H. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện T, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bé N và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Bé N và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung:
- Về nuôi con: Giao cháu Nguyễn Khánh T sinh ngày 17 tháng 4 năm 2014, cháu Nguyễn Gia T sinh ngày 10 tháng 5 năm 2016 và cháu Nguyễn Ngọc Cát T sinh ngày 01 tháng 6 năm 2019 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chưa yêu cầu giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị Bé N tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng , được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003064 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị Phạm Thị Bé N được nhận lại 450.000đ (bốn trăm năm mươi nghìn đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND cấp xã nơi ĐKKH; - Cổng TTĐT TANDTC; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Quyền Trân |