- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn anh Nguyễn Đức Phúc, địa chỉ: Xã Đàn 2 , Phường Nam…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức P và chị Nguyễn Thị Kiều T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 30 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 25/2023/TLST-HNGĐ, ngày 21/02/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức P, sinh năm: 1984.
Nơi ĐKHKTT: D4, dãy C, tập thể xã Đ 2, phường Nam Đ, quận Đồng Đ, thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: 5C, 141/150/23 phố Giáp Nhị, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Thôn Nam Thượng, xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức P và chị Nguyễn Thị Kiều T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên là Nguyễn Minh Châu, sinh ngày 27/10/2022. Ly hôn các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao con chung Nguyễn Minh Ch cho chị Nguyễn Thị Kiều T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Đức P cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến lúc con chung Nguyễn Minh Châu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Đức P có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Đức P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Phúc đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009959 ngày 21/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội; (để xóa đăng ký) - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án (để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |